Định Nghĩa, Phân Biệt Sổ Đỏ Và Sổ Hồng Khau Nhau Ra Sao?

Định Nghĩa, Phân Biệt Sổ Đỏ Và Sổ Hồng Khau Nhau Ra Sao?
Xếp hạng:

Sổ đỏ và sổ hồng là hai loại sổ vô cùng quen thuộc với người dân Việt Nam nhưng không ít người vẫn còn nhầm lẫn và không biết chính xác công dụng của chúng là gì. Chính vì thế mà bài viết sau sẽ chia sẻ cho bạn cách phân biệt sổ đỏ và sổ hồng cũng như một số thông tin cần thiết khác về hai dạng sổ này.

Định nghĩa sổ đỏ và sổ hồng

Định Nghĩa Sổ Đỏ

Sổ đỏ có tên chính thức là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và theo quy định của Chính phủ thì cấp cho khu vực ngoài đô thị (nông thôn). Loại đất có thể được cấp sổ đỏ khá đa dạng, gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất làm nhà ở tại nông thôn. Đa phần sổ đỏ được cấp cho hộ gia đình nên khi chuyển nhượng cần có chữ ký của các thành viên trên 18 tuổi.

Sổ đỏ

Định Nghĩa Sổ hồng

Sổ hồng có tên đầy đủ là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại khu vực đô thị. Trên sổ hồng sẽ có các thông tin là quyền sử dụng đất (số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, loại đất, thời hạn sử dụng…) và quyền sở hữu nhà ở (diện tích xây dựng, số tầng, kết cấu nhà, diện tích sử dụng chung và riêng…). Sổ có bìa màu hồng nhạt nên người dân thường gọi là sổ hồng, do UBND tỉnh cấp. Sau này thì UBND tỉnh được phép ủy quyền cho UBND quận, thị xã cấp sổ hồng để đẩy nhanh tiến độ. Khi chuyển nhượng thì chỉ cần chữ ký của người đứng tên trên Giấy chứng nhận là được.

sổ hồng

Phân biệt sổ đỏ và sổ hồng khác nhau như thế nào?

Trên thực tế thì các tên sổ đỏ hay sổ hồng không phải là tên chính thức mà chỉ là cách gọi của người dân theo màu của mỗi loại giấy để phân biệt cho dễ dàng. Để phân biệt sổ đỏ và sổ hồng thì cần phải dựa vào mục đích cấp cũng như cơ quan có thẩm quyền cấp hai dạng sổ này. Cụ thể như sau:

Sổ đỏ

Sổ đỏ là do Bộ tài nguyên và môi trường ban hành với nội dung là ghi nhận quyền sử dụng đất cũng như để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất. Cũng vì thế mà sổ đỏ mới có tên gọi đúng là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Sổ hồng

Khác với sổ đỏ thì sổ hồng lại là do Bộ xây dựng ban hành với nội dung là về quyền sở hữu nhà ở cùng quyền sử dụng đất. Sổ hồng được cấp trong các trường hợp sau:

Chủ sở hữu nhà đồng thời là người sử dụng đất. Nếu là chủ sở hữu căn hộ chung cư thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Chủ sở hữu nhà không là chủ sử dụng đất thì chỉ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Các loại giấy tờ gồm Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được gọi chung là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Lưu ý về sổ đỏ và sổ hồng hiện nay

Sau này vào năm 2009 thì Chính phủ cùng Bộ tài nguyên và môi trường đã quyết định ban hành thêm một loại là Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Loại giấy phép này sẽ do Bộ tài nguyên và môi trường ban hành áp dụng với mọi loại đất, nhà ở… trên phạm vi cả nước.

Như vậy, hiện nay sổ hồng và sổ đỏ đã được thống nhất thành một mẫu chung là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trên thực tế thì cả 3 loại giấy tờ này vẫn còn đang lưu hành song song và có giá trị pháp lý như nhau.

Những câu hỏi phổ biến về sổ đỏ

Câu hỏi: Sổ đỏ có bắt buộc ghi tên hai vợ chồng?

Theo điều 27 của Luật hôn nhân và gia đình thì các tài sản thuộc sở hữu chung của hai vợ chồng như sổ đỏ thì cần phải ghi tên của cả vợ lẫn chồng. Trong trường hợp nếu người vợ hoặc chồng không muốn ghi tên chung thì cần phải chứng minh đây là tài sản riêng, thuộc sở hữu cá nhân và không nhập vào phần tài sản chung của vợ chồng.

Câu hỏi: Làm sổ đỏ mất bao nhiêu ngày?

Theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định về các thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sứ dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không qua 30 ngày. Sau thời gian trên mà còn không nhận được phản hồi thì bạn nên gửi đơn khiến nại lên cơ quan có thẩm quyền.

Câu hỏi: Mua đất sổ đỏ chung có tách riêng được không?

Mua đất sổ đỏ chung vẫn có thể tách riêng nếu mảnh đất có diện tích tối thiểu theo đúng quy định của UBND cấp tỉnh về việc tách thửa đối với từng loại đất khác nhau. Trong trường hợp tự tách thửa mảnh đất làm hai hay nhiều hơn với diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định thì sẽ không được cấp Giấy chứng nhận.

Câu hỏi: Sổ đỏ có thể đứng tên mấy người?

Luật đất đai không có quy định chính xác về số lượng người có thể đứng tên trong sổ đỏ. Luật chỉ quy định theo khoản 2 điều 98 là Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất cần ghi tên đầy đủ của những người có chung quyền sử dụng đất và cấp cho mỗi người một giấy chứng nhận. Trong trường hợp các chủ sở hữu và chủ sử dụng yêu cầu thì cấp chung một giấy chứng nhận cho người đại diện.

Câu hỏi: Sổ đỏ có phải là tài sản không?

Theo điều 163 Luật dân sự thì tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản. Trên cơ bản, sổ đỏ chỉ là sự xác nhận về quyền sử dụng đất của một cá nhân, hộ gia đình hay tổ chức nào đó. Do đó, sổ đỏ chỉ là một căn cứ để xác nhận quyền sử dụng đất, không phải giấy tờ có giá nên không được tính là tài sản. Nếu sổ đỏ bị mất cắp hay bị chiếm đoạt thì rất khó cấu thành tội chiếm đoạt tài sản. Trong tình huống này thì chủ sở hữu sổ đỏ nên làm đơn để xin làm lại sổ đỏ là cách tốt nhất.

Việc phân biệt sổ đỏ và sổ hồng sẽ giúp mọi người biết tác dụng chính xác và các sử dụng chúng đúng đắn trong cuộc sống. Hy vọng với bài viết trên, bạn đã có thêm thông tin cho mình về những loại giấy tờ phổ biến này.

Điều kiện đất được cấp sổ đỏ

5.1. Điều kiện để được cấp Sổ đỏ  (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) theo luật đất đai năm 2013

Theo quy định tại điều 99 Luật đất đai năm 2013. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

  1. Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013;
  2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
  3. Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
  4. Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
  5. đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
  6. Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  7. Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
  8. Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
  9. Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;
  10. Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
  11. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
  12. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
  13. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
  14. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

5.2. Các trường hợp không được cấp sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất) theo luật đất đai năm 2013

Theo Điều 19 Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai quy định: Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

  1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.
  2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
  3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
  5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

5.3. Các giấy tờ đủ điều kiện để được cấp sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) theo luật đất đai năm 2013.

Theo quy định tại Điều 100  Luật đất đai 2013. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

  1. Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  3. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
  4. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  5. đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
  6. Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
  7. Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *