Bản vẽ thiết kế căn 02, 04, 09, 11, 14, 16, 20, 22, 27, 29, 33, 35, 38, 40 biệt thự Azalea Homes KĐT Gamuda Gardens

Bản vẽ thiết kế căn 02, 04, 09, 11, 14, 16, 20, 22, 27, 29, 33, 35, 38, 40 biệt thự song lập Azalea Homes Khu Đô Thị Gamuda Gardens

Xem thêm thông tin biệt thự song lập Azalea Homes: http://chungcugamuda.info/biet-thu-gamuda/biet-thu-song-lap-gamuda-giai-doan-4/

Gamuda Land tri ân khách hàng với nhiều đặc quyền hấp dẫn

Đêm tri ân được tổ chức tại Trung tâm hội nghị tiệc cưới Gala Center vào ngày 16-6 đã nhận được sự ủng hộ và tham gia của hàng trăm khách hàng VIP thuộc dự án Celadon City, cùng đại diện ban lãnh đạo Gamuda Land Hồ Chí Minh.

Bên cạnh lời cảm ơn sâu sắc, tại đêm tiệc tri ân Appreciation Night 2018, Gamuda Land đã giới thiệu đến khách hàng thân thiết những đặc quyền hấp dẫn dành riêng cho họ trong dự án sắp tới: Được biết thông tin sớm về dự án, được hưởng những chính sách ưu đãi đặc biệt…

Với các chính sách này, Gamuda Land cho hay họ mong muốn có thể chăm sóc khách hàng của mình tốt hơn để họ hoàn toàn yên tâm khi đặt niềm tin lựa chọn sản phẩm trong thời gian tới.

Ông Angus Liew Bing Fooi – Phó Tổng Giám Đốc Gamuda Land HCM chia sẻ: “Giá trị của một khu đô thị chính là cộng đồng dân cư. Sự tin tưởng, kỳ vọng của khách hàng, cư dân là động lực giúp Gamuda Land không ngừng cố gắng để kiến tạo nên những khu đô thị văn minh giàu tính nhân văn, nơi khơi nguồn hạnh phúc cho mỗi gia đình”.

Gamuda Land tri ân khách hàng với nhiều đặc quyền hấp dẫn - Ảnh 2.

Đại diện Gamuda Land giới thiệu những chính sách mới dành cho các khách hàng VIP

Trong suốt hành trình xây dựng và phát triển tại Việt Nam, với phương châm đặt khách hàng là trọng tâm trong mọi chiến lược kinh doanh, Gamuda Land cho hay đã không ngừng nỗ lực tạo nên những không gian sống đích thực. Đó là ngôi nhà thân thương nơi mọi thế hệ cùng đồng hành, gắn bó và trải qua các dấu mốc đáng nhớ của cuộc đời.

Với hơn 20 năm kinh nghiệm của một tập đoàn xây dựng và phát triển hạ tầng hàng đầu ở Malaysia, Gamuda Land đã tạo tiếng vang lớn trong thời gian gần đây với dự án nổi bật: khu đô thị Celadon City tọa lạc tại quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh. Ở Celadon City, không gian sống là yếu tố đầu tiên được hoàn thiện trước khi đi vào xây dựng các dự án nhà ở. Không những vậy, các yếu tố sức khỏe và giáo dục luôn được Gamuda Land ưu tiên hàng đầu. Giá trị này được thể hiện qua sự ra đời của của trung tâm thể dục thể thao đẳng cấp quốc tế Celadon Sports & Resort Club với quy mô lên đến 5,4 hecta cùng hệ thống giáo dục đa cấp chất lượng cao: trường Trung học Nguyễn Khuyến, Trường quốc tế Á Châu, trường mầm non Maple Bear Canada trong lòng Celadon City. Đồng thời, dự án Làng Văn Hóa – tái dựng những giá trị văn hóa, lịch sử đặc sắc của người Việt – hứa hẹn mang tới không gian vui chơi thú vị và bổ ích dành cho cư dân.

Đêm tri ân Appreciation Night 2018 đã để lại ấn tượng sâu sắc với toàn thể khách hàng tham dự về sự hiếu khách và nồng nhiệt của tập thể Gamuda Land cùng nhiều tiết mục biểu diễn nghệ thuật của nghệ sĩ Violin Sima, ca sĩ Đức Tuấn, ca sĩ Hoàng Yến…

Gamuda Land tri ân khách hàng với nhiều đặc quyền hấp dẫn - Ảnh 3.

Các tiết mục biểu diễn nghệ thuật độc đáo trong đêm tiệc Appreciation Night 2018

Gamuda Land tri ân khách hàng với nhiều đặc quyền hấp dẫn - Ảnh 4.

Những phần quà tri ân thay lời cảm ơn sâu sắc nhất của Gamuda Land dành tặng khách hàng của mình, khép lại đêm “Appreciation Night 2018 – Đêm cùng nhau tỏa sáng”

H.T

Biệt thự liền kề Gamuda Yên Sở Tam Trinh Hoàng Mai Hà Nội

GAMUDA GARDENS – KHU ĐÔ THI SINH THÁI TỐT NHẤT HÀ NỘI

Gamuda City là một trong những dự án đô thị quy mô nhất tại Việt Nam trải rộng trên khuôn viên 500 ha. Tọa lạc tại vị trí chiến lược cách trung tâm thành phố Hà Nội cũ chỉ vài phút đi xe, Gamuda City được ôm trọn trong vòng tay xanh mát và thanh bình của Công viên Yên Sở thoáng rộng. Với diện tích liên hợp 320 ha bao gồm những vườn cây nhân tạo và các hồ nước tự nhiên, công viên Yên Sở được ví như “lá phổi xanh” đô thị lớn nhất Hà Nội, hứa hẹn một không gian trong lành với cảnh quan tuyệt đẹp cho các cư dân sẽ sống và làm việc tại Gamuda City.

MỞ BÁN BIỆT THỰ LIỀN KỀ GAMUDA – QUÀ TẶNG HẤP DẪN
CHÍNH SÁCH BÁN HÀNG TRỰC TIẾP TỪ CĐT GAMUDA LAND VIỆT NAM

  • 1. Với sản phẩm biệt thự liền kề:
    • Chiết khấu từ 8% đến 20% giá trị biệt thự liền kề tùy từng giai đoạn. Chi tiết vui lòng xem trong từng sản phẩm.
    • Miễn phí từ 1 đến 5 năm phí quản lý và từ 1 đến 3 năm phí sử dụng ClubHouse tùy từng sản phẩm
    • Bốc thăm trúng thưởng Mercedes C200 trị giá 1,5 tỷ đồng
    • Thanh toán 30% Nhận nhà ngay, 70% còn lại trả chậm từ 2 đến 3 năm 0% lãi suất (KHÔNG cần chứng minh tài chính, KHÔNG cần hỗ trợ của ngân hàng)
    • Giá chỉ từ 7,5 tỷ / lô (đã bao gồm nhà xây 3 tầng – 3,5 tầng hoàn thiện mặt ngoài, để thô bên trong)

Liền kề ST3Liền kề ST4Liền kề ST5Biệt thự song lập SD5Biệt thự đơn lập Mansions

  • 2. Với sản phẩm Căn hộ chung cư
    • Chiết khấu từ 3 đến 7% giá trị căn hộ.
    • Thanh toán 50% Nhận nhà ngay, 50% còn lại trả chậm từ 24 Hoặc 36 tháng 0% lãi suất (KHÔNG cần chứng minh tài chính, KHÔNG cần hỗ trợ của ngân hàng).
    • Tặng miễn phí 2 năm phí quản lý
    • Tặng iPad 2018 128 GB
    • HOTLINE: 094 66 88 248

TIẾN ĐỘ THANH TOÁN SIÊU HẤP DẪN CHỈ CÓ TẠI GAMUDA GARDENS

 

Tiến độ thanh toán trả thông thường và trả chậm dành cho căn hộ chung cư cao cấp The ZEN Residence
Tiến độ thanh toán trả thông thường và trả chậm dành cho căn hộ chung cư cao cấp The ZEN Residence
Tiến độ thanh toán trả thông thường và trả chậm dành cho nhà vườn liền kề biệt thự Camelia Homes ST4 thuộc khu đô thị Gamuda Gardens, Yên Sở, Hoàng Mai, Hà Nội
Tiến độ thanh toán trả thông thường và trả chậm dành cho nhà vườn liền kề biệt thự Camelia Homes ST4 thuộc khu đô thị Gamuda Gardens, Yên Sở, Hoàng Mai, Hà Nội

HOTLINE: 094 66 88 248

TỔNG QUAN DỰ ÁN GAMUDA GARDENS

Tên dự án: Gamuda Garden
Vị trí: Km 1.5 Công viên Yên Sở, Phường Yên Sở, Quận Hoàng Mai, Hà Nội
Chủ đầu tư: Gamuda Việt Nam
Sản phẩm: Biệt thự, liền kề, shophouse, chung cư
Giá bán: – Biệt thự: Từ 11.5 tỷ – 34 tỷ VNĐ.
– Liền kề: Từ 7.9 tỷ – 8.5 tỷ VNĐ.
– Shophouse: Từ 7.5 tỷ – 13 tỷ VNĐ.
– Chung cư: Từ 900 triệu – 3.4 tỷ VNĐ.
Quy mô: 73 ha

VỊ TRÍ TRUNG TÂM QUẬN HOÀNG MAI

Quần thể Gamuda City-Gamuda Gardens tọa lạc tại cửa ngõ Phía Nam thành phố, được đánh giá là có vị trí vàng, vô cùng đắc địa, được mệnh danh là Lá Phổi Xanh của Hà Nội.

Gamuda City với tổng diện tích dự án lên đến 500 hecta, tọa lạc tại Km 1.5 Công viên Yên Sở, Phường Yên Sở, Quận Hoàng Mai, Hà Nội. Khu Quần Thể Gamuda nằm trên hai tuyến Quốc lộ chính: Đường Vành Đai III ( đi sân bay Nội Bài & cảng Hải Phòng) và đường Quốc lộ I (đi TP.HCM). Dự án càng trở nên đáng giá khi có tuyến đường sắt cao tốc (theo quy hoạch của Thành phố) nối từ Nhổn-Hoàn Kiếm-Tam Trinh.

Liên kết Gamuda City – Gamuda Gardens với các trọng điểm Hà Nội:

  • Dự án cách trường ĐH Kinh Doanh Công Nghệ HN, Cầu Vĩnh Tuy, khu Đô thị Time City 3Km
  • Cách trường ĐH Xây Dựng, ĐH Bách Khoa, ĐH Kinh Tế Quốc Dân 3Km
  • Cách Bệnh viện Bạch Mai, Bv Thanh Nhàn, Bv Tai Mũi Họng TW… 3Km
  • Cách Bến xe Giáp Bát, Hồ Đền Lừ, KĐT Vĩnh Hoàng 2.5Km
  • Cách Metro Hoàng Mai chỉ 1Km
  • Cách Nút giao Pháp Vân Cầu Giẽ, Bến xe Nước Ngầm 1,5Km
  • Đi Big C, Bến xe Mỹ Đình, Cầu Giấy trên tuyến đường Vành Đai III chỉ 10 phút đi đường
  • Cách trung tâm Hồ Gươm, cầu Chương Dương, Cầu Long Biên… chỉ 7Km.

Quần thể Gamuda City tọa lạc ngay Cửa ngõ phía Nam, nắm giữ vị trí đắc địa, vị trí chiến lược đối với chiến lược phát triển “Nam tiến” của Thành Phố. Gamuda Gardens được đánh giá là thành phố đáng sống nhất, Viên Ngọc Xanh giữa lòng Hà Nội.

HOTLINE: 094 66 88 248

TIỆN ÍCH ĐẲNG CẤP

Để đáp ứng nhu cầu của tất cả cư dân trong khu đô thị, mọi tiện ích đều được đặt trong khuôn viên của dự án. Chỉ cần dạo bộ vài bước chân, cư dân nơi đây sẽ có cơ hội trải nghiệm hàng loạt các tiện ích đẳng cấp đạt tiêu chuẩn.

  • Bể bơi tiêu chuẩn Olympic (50m x 25m)
  • Hồ bơi trẻ em và phòng vui chơi trẻ em
  • Hệ thống spa tiện nghi
  • Phòng xông hơi tiêu chuẩn
  • Sân Tennis, sân tập bóng đá
  • Nhà hàng sang trọng
  • Phòng tập Gym hiện đại
  • Khu vui chơi trẻ em ngoài trời
  • Trường liên cấp quốc tế SIS, trường công

5 LÝ DO NÊN CHỌN KHU ĐÔ THỊ GAMUDA GARDENS YÊN SỞ HOÀNG MAI HÀ NỘI

  1. QUY HOẠCH TƯƠNG LAI HOÀN HẢO
  2. KHÔNG GIAN SỐNG XANH LÝ TƯỞNG TẠI KĐT RỘNG 78 HA
  3. CHÍNH SÁCH BÁN HÀNG LINH HOẠT, PHÙ HỢP NHU CẦU KHÁCH HÀNG
  4. CỘNG ĐỒNG CƯ DÂN ĐẲNG CẤP
  5. CƠ HỘI ĐẦU TƯ HOÀN HẢO

TƯ VẤN MIỄN PHÍ 24/7

HOTLINE: 094 66 88 248

Ảnh thưc tế khu đô thị Gamuda

Bể bơi Gamuda chiều ngày thứ 7, cư dân đưa các cháu đi bơi
Bể bơi Gamuda chiều ngày thứ 7, cư dân đưa các cháu đi bơi
Cập nhật tiến độ xây dựng công viên cây xanh cạnh nhà câu lạc bộ khu đô thị Gamuda Gardens, Yên Sở, Hoàng Mai, Hà Nội
Cập nhật tiến độ xây dựng công viên cây xanh cạnh nhà câu lạc bộ khu đô thị Gamuda Gardens, Yên Sở, Hoàng Mai, Hà Nội
Khu đô thị Gamuda Gardens
Khu đô thị Gamuda Gardens
1 góc công viên cạnh tiểu khu Eden, thuộc khu đô thị Gamuda Gardens
1 góc công viên cạnh tiểu khu Eden, thuộc khu đô thị Gamuda Gardens
Nhà câu lạc bộ khu đô thị Gamuda Gardens, Yên Sở,  Hoàng Mai, Hà Nội
Nhà câu lạc bộ khu đô thị Gamuda Gardens, Yên Sở, Hoàng Mai, Hà Nội
1 góc công viên trong tiểu khu Botanic, thuộc khu đô thị Gamuda Gardens, Yên Sở, Hoàng Mai, Hà Nội
1 góc công viên trong tiểu khu Botanic, thuộc khu đô thị Gamuda Gardens, Yên Sở, Hoàng Mai, Hà Nội
Liền kề Gamuda Gardens thuộc tiểu khu Botanic
Liền kề Gamuda Gardens thuộc tiểu khu Botanic
1 góc công viên tiểu khu Eden, thuộc khu đô thị Gamuda Gardens
1 góc công viên tiểu khu Eden, thuộc khu đô thị Gamuda Gardens
Liền kề Gamuda, thuộc tiểu khu Botanic
Liền kề Gamuda, thuộc tiểu khu Botanic
Khu đô thị Gamuda Gardens nhìn từ trên cao
Khu đô thị Gamuda Gardens nhìn từ trên cao
Khu đô thị Gamuda Gardens nhìn từ trên cao, tiểu khu Tropical
Khu đô thị Gamuda Gardens nhìn từ trên cao, tiểu khu Tropical
Nhà hàng trong khu nhà câu lạc bộ Gamuda Gardens
Nhà hàng trong khu nhà câu lạc bộ Gamuda Gardens

Điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Anh trai tôi định cư tại Đức, có hộ chiếu của Việt Nam cấp. Trước đây có nhờ tôi mua cho anh một mảnh đất, giờ tôi muốn làm thủ tục cho tặng tài sản đó cho anh tôi. Anh em tôi đã làm các thủ tục gồm Giấy xác nhận tình trạng đất, Giấy trích lục khai sinh của 2 anh em, sổ hộ khẩu và CMND của tôi, hộ chiếu của anh.

Khi chúng tôi đi làm thủ tục sang tên tại văn phòng công chứng thì họ yêu cầu anh tôi phải có CMND và cho biết anh tôi không thể đứng tên tài sản đó được vì trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ ghi họ tên, số CMND,… chứ không phải ghi số hộ chiếu.

Luật sư cho hỏi tôi cần phải có hồ sơ thủ tục gì mới sang tên được mảnh đất cho anh tôi. Mong luật sư tư vấn giúp. Xin cảm ơn.

Luật sư Phạm Thị  Bích Hảo, Giám đốc Công ty luật TNHH Đức An trả lời bạn như sau:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài muốn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở Việt Nam cần thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Luật Đất đai 2013, Điều 186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;

c) Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

d) Cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng.

3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.

4. Trường hợp trong số những người nhận thừa kế có người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam còn những người khác thuộc diện được nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa phân chia thừa kế quyền sử dụng đất cho từng người nhận thừa kế thì những người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào sổ địa chính.

Sau khi giải quyết xong việc phân chia thừa kế thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì phần thừa kế được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Người nhận thừa kế trong các trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều này được ủy quyền bằng văn bản cho người trông nom hoặc tạm sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Căn cứ theo quy định trên và theo Luật Nhà ở 2014,  Khoản 3, Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (có quốc tịch Việt Nam) và người gốc Việt Nam (đã từng có quốc tịch Việt Nam) cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 và Khoản 1; Điểm b, Khoản 2, Điều 8 Luật Nhà ở năm 2014, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở Việt Nam.

Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài là phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và phải có nhà ở hợp pháp thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản; mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật.

Theo Khoản 2, Điều 5 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ  quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì phải có giấy tờ sau đây:

– Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu.

– Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Khoản 1, Điều 6 của Nghị định này quy định, đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu không được nhập cảnh vào Việt Nam mà được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở tại Việt Nam thì không được công nhận quyền sở hữu nhà ở mà phải thực hiện quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 78 của Nghị định này.

Theo Điểm b, Khoản 2, Điều 119 Luật Nhà ở năm 2014, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở (trong đó có giao dịch tặng cho nhà ở) theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.

Về quyền sử dụng đất, Khoản 1 Điều 186 Luật Đất đai 2013 quy định, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Trường hợp anh của bạn  là người Việt Nam định cư tại nước ngoài, nếu thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch thì sẽ được sở hữu nhà ở, có các quyền của chủ sở hữu nhà ở trong đó có quyền được nhà nước cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình.

Nếu không thuộc trường hợp được nhận tặng cho quyền sử dụng đất vì không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

Về ghi thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Thông tư 23/2014/TT-BTNMT Điều 5 Thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại trang 1 của Giấy chứng nhận

1. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau:

a) Cá nhân trong nước thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân thân là Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “CMND số:…”; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số:…”; trường hợp chưa có Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “Giấy khai sinh số…”;

b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ nhân thân ghi “Hộ chiếu số:…, nơi cấp:…, năm cấp:…”; địa chỉ đăng ký thường trú của người đó ở Việt Nam (nếu có);

Căn cứ theo quy định trên nếu người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ nhân thân ghi “Hộ chiếu số:…, nơi cấp:…, năm cấp:…”; địa chỉ đăng ký thường trú của người đó ở Việt Nam (nếu có).

CafeLand kết hợp Công ty luật TNHH Đức An

Căn hộ Hometel là gì? Sự khác biệt giữa Hometel và Condotel

Hometel là căn hộ kết hợp giữa Home + Hotel là Căn hộ Khách sạn. Condotel  là từ viết tắt cả Condo & Hotel có cũng ý nghĩa là Căn hộ Khách sạn. Nếu như  Condotel đang làm mưa làm gió trên thị trường BĐS nghỉ dưỡng thì Hometel hứa hẹn sẽ làm nóng phân khúc bất động sản cao cấp trong trung tâm những thành phố lớn. Tuy nhiên, mô hình sản phẩm này lại hoàn toàn khác biệt ở nhiều điểm

Điểm giống nhau giữa Hometel và Condotel

+ Về cơ bản Hometel và Condotel đều trang thiết bị khép kín như một căn hộ cao cấp thông thường, hưởng các giá trị tiện ích và dịch vụ như khách sạn

+ Với bất động thông thường phải bảo trì, chủ nhà phải tự chi trả các khoản phí cho bảo dưỡng, sửa chữa… nhưng với Hometel và Condotel sẽ có đơn vị quản lý chịu trách nhiệm bảo trì, nâng cấp khi có hư hỏng nên luôn đảm bảo đủ tiêu chuẩn của một Khách sạn 5 sao.

Khác nhau giữa Hometel và Condotel

+ Về mục đích sử dụng: Hometel là mô hình căn hộ khách sạn có thể để nghỉ dưỡng hoặc cho thuê thông thường. Condotel là loại bất động sản nghỉ dưỡng

+ Về hình thức sở hữu:

Condotel hoạt động theo hình thức Time Share tức là mỗi năm chủ nhà có quyền ở 15-30 ngày, còn lại để chủ đầu tư vận hành cho thuê, đồng thời hàng năm nhận một khoản lãi theo chính sách của Chủ đầu tư.

Còn căn hộ Hometel được cấp sổ đỏ sở hữu lâu dài. Một đặc điểm khác nữa so với condotel, đó là người sở hữu home-tel được toàn quyền quyết định phương án cho thuê, không phải chia lợi nhuận với chủ đầu tư.

+ Về vị trí: Hometel tọa lạc tại những vị trí đắc địa ở những trung tâm thành phố lớn, còn Condotel thường đặt trong những khu nghỉ dưỡng, nhất là khu vực ven biển.

+ Về thiết kế :

Homtel được xây dựng giống như nhà ở thông thường dạng biệt thự, liền kề. Còn Condotel được thiết kế giống như các tòa nhà cao tầng có vị trí gần với mặt biển.

Lợi ích khi đầu tư căn hộ Hometel

+ Tăng giá trị trong tương lai:

Căn hộ Hometel sở hữu vị trí vàng trong lòng thành phố đi cùng những tiện ích đẳng cấp như một khách sạn 5 sao. Chính vì vậy, giá trị các căn hộ thường tăng từ 10 – 20% sau khi đầu tư. Bên cạnh đó, nguồn lợi nhuận ổn định từ việc cho thuê cũng là một lý do khiến nhiều nhà đầu tư mong muốn sở hữu Hometel. Ở Việt Nam, nguồn cung Hometel còn hạn chế, khi cầu lớn nhưng cung ít sẽ càng khiến cho giá trị của Hometel tăng lên.

+ Tiêu chuẩn khách sạn 5 sao

Hometel được hỗ trợ quản lý, vận hành bởi đội ngũ quản lý khách sạn chuyên nghiệp. Thường xuyên được bảo trì, nâng cấp để đảm bảo tiêu chuẩn 5 sao

+ Quyền sở hữu lâu dài

Khác với Condotel chỉ sở hữu căn hộ trong 50 năm thì Hometel với ý nghĩa không chỉ là khách sạn mà còn là một ngôi nhà của bạn. Bạn sẽ được sở hữu Hometel vĩnh viễn

+ Khẳng định đẳng cấp của người chủ sở hữu

Khách hàng và nhà đầu tư sở hữu một căn hộ Hometel trong một khách sạn do các tập đoàn quản lý danh tiếng điều hành tại những địa danh du lịch nổi tiếng, vừa khẳng định được “đẳng cấp” khi được tận hưởng ở những căn hộ đặc biệt như khách sạn 5 sao với nhiều ưu đãi khác như giảm giá dịch vụ ẩm thực trong khách sạn; hệ thống tích điểm, được chăm sóc sức khỏe miễn phí…

Định Nghĩa, Phân Biệt Sổ Đỏ Và Sổ Hồng Khau Nhau Ra Sao?

Sổ đỏ và sổ hồng là hai loại sổ vô cùng quen thuộc với người dân Việt Nam nhưng không ít người vẫn còn nhầm lẫn và không biết chính xác công dụng của chúng là gì. Chính vì thế mà bài viết sau sẽ chia sẻ cho bạn cách phân biệt sổ đỏ và sổ hồng cũng như một số thông tin cần thiết khác về hai dạng sổ này.

Định nghĩa sổ đỏ và sổ hồng

Định Nghĩa Sổ Đỏ

Sổ đỏ có tên chính thức là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và theo quy định của Chính phủ thì cấp cho khu vực ngoài đô thị (nông thôn). Loại đất có thể được cấp sổ đỏ khá đa dạng, gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất làm nhà ở tại nông thôn. Đa phần sổ đỏ được cấp cho hộ gia đình nên khi chuyển nhượng cần có chữ ký của các thành viên trên 18 tuổi.

Sổ đỏ

Định Nghĩa Sổ hồng

Sổ hồng có tên đầy đủ là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại khu vực đô thị. Trên sổ hồng sẽ có các thông tin là quyền sử dụng đất (số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, loại đất, thời hạn sử dụng…) và quyền sở hữu nhà ở (diện tích xây dựng, số tầng, kết cấu nhà, diện tích sử dụng chung và riêng…). Sổ có bìa màu hồng nhạt nên người dân thường gọi là sổ hồng, do UBND tỉnh cấp. Sau này thì UBND tỉnh được phép ủy quyền cho UBND quận, thị xã cấp sổ hồng để đẩy nhanh tiến độ. Khi chuyển nhượng thì chỉ cần chữ ký của người đứng tên trên Giấy chứng nhận là được.

sổ hồng

Phân biệt sổ đỏ và sổ hồng khác nhau như thế nào?

Trên thực tế thì các tên sổ đỏ hay sổ hồng không phải là tên chính thức mà chỉ là cách gọi của người dân theo màu của mỗi loại giấy để phân biệt cho dễ dàng. Để phân biệt sổ đỏ và sổ hồng thì cần phải dựa vào mục đích cấp cũng như cơ quan có thẩm quyền cấp hai dạng sổ này. Cụ thể như sau:

Sổ đỏ

Sổ đỏ là do Bộ tài nguyên và môi trường ban hành với nội dung là ghi nhận quyền sử dụng đất cũng như để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất. Cũng vì thế mà sổ đỏ mới có tên gọi đúng là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Sổ hồng

Khác với sổ đỏ thì sổ hồng lại là do Bộ xây dựng ban hành với nội dung là về quyền sở hữu nhà ở cùng quyền sử dụng đất. Sổ hồng được cấp trong các trường hợp sau:

Chủ sở hữu nhà đồng thời là người sử dụng đất. Nếu là chủ sở hữu căn hộ chung cư thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Chủ sở hữu nhà không là chủ sử dụng đất thì chỉ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Các loại giấy tờ gồm Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được gọi chung là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Lưu ý về sổ đỏ và sổ hồng hiện nay

Sau này vào năm 2009 thì Chính phủ cùng Bộ tài nguyên và môi trường đã quyết định ban hành thêm một loại là Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Loại giấy phép này sẽ do Bộ tài nguyên và môi trường ban hành áp dụng với mọi loại đất, nhà ở… trên phạm vi cả nước.

Như vậy, hiện nay sổ hồng và sổ đỏ đã được thống nhất thành một mẫu chung là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trên thực tế thì cả 3 loại giấy tờ này vẫn còn đang lưu hành song song và có giá trị pháp lý như nhau.

Những câu hỏi phổ biến về sổ đỏ

Câu hỏi: Sổ đỏ có bắt buộc ghi tên hai vợ chồng?

Theo điều 27 của Luật hôn nhân và gia đình thì các tài sản thuộc sở hữu chung của hai vợ chồng như sổ đỏ thì cần phải ghi tên của cả vợ lẫn chồng. Trong trường hợp nếu người vợ hoặc chồng không muốn ghi tên chung thì cần phải chứng minh đây là tài sản riêng, thuộc sở hữu cá nhân và không nhập vào phần tài sản chung của vợ chồng.

Câu hỏi: Làm sổ đỏ mất bao nhiêu ngày?

Theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định về các thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sứ dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không qua 30 ngày. Sau thời gian trên mà còn không nhận được phản hồi thì bạn nên gửi đơn khiến nại lên cơ quan có thẩm quyền.

Câu hỏi: Mua đất sổ đỏ chung có tách riêng được không?

Mua đất sổ đỏ chung vẫn có thể tách riêng nếu mảnh đất có diện tích tối thiểu theo đúng quy định của UBND cấp tỉnh về việc tách thửa đối với từng loại đất khác nhau. Trong trường hợp tự tách thửa mảnh đất làm hai hay nhiều hơn với diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định thì sẽ không được cấp Giấy chứng nhận.

Câu hỏi: Sổ đỏ có thể đứng tên mấy người?

Luật đất đai không có quy định chính xác về số lượng người có thể đứng tên trong sổ đỏ. Luật chỉ quy định theo khoản 2 điều 98 là Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất cần ghi tên đầy đủ của những người có chung quyền sử dụng đất và cấp cho mỗi người một giấy chứng nhận. Trong trường hợp các chủ sở hữu và chủ sử dụng yêu cầu thì cấp chung một giấy chứng nhận cho người đại diện.

Câu hỏi: Sổ đỏ có phải là tài sản không?

Theo điều 163 Luật dân sự thì tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản. Trên cơ bản, sổ đỏ chỉ là sự xác nhận về quyền sử dụng đất của một cá nhân, hộ gia đình hay tổ chức nào đó. Do đó, sổ đỏ chỉ là một căn cứ để xác nhận quyền sử dụng đất, không phải giấy tờ có giá nên không được tính là tài sản. Nếu sổ đỏ bị mất cắp hay bị chiếm đoạt thì rất khó cấu thành tội chiếm đoạt tài sản. Trong tình huống này thì chủ sở hữu sổ đỏ nên làm đơn để xin làm lại sổ đỏ là cách tốt nhất.

Việc phân biệt sổ đỏ và sổ hồng sẽ giúp mọi người biết tác dụng chính xác và các sử dụng chúng đúng đắn trong cuộc sống. Hy vọng với bài viết trên, bạn đã có thêm thông tin cho mình về những loại giấy tờ phổ biến này.

Điều kiện đất được cấp sổ đỏ

5.1. Điều kiện để được cấp Sổ đỏ  (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) theo luật đất đai năm 2013

Theo quy định tại điều 99 Luật đất đai năm 2013. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

  1. Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013;
  2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
  3. Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
  4. Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
  5. đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
  6. Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  7. Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
  8. Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
  9. Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;
  10. Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
  11. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
  12. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
  13. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
  14. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

5.2. Các trường hợp không được cấp sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất) theo luật đất đai năm 2013

Theo Điều 19 Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai quy định: Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

  1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.
  2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
  3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
  5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

5.3. Các giấy tờ đủ điều kiện để được cấp sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) theo luật đất đai năm 2013.

Theo quy định tại Điều 100  Luật đất đai 2013. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

  1. Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  3. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
  4. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  5. đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
  6. Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
  7. Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.